Cách thiết lập google analytics và google tag manager để đo lường hiệu quả hoạt động website

Bài viết nằm trong chuỗi bài viết nổi bật “Tối ưu hoá tỷ lệ chuyển đổi A-To-Z”, cập nhật thường xuyên

Tổng hợp và Dịch từ liệu của Chris trên SeriouslySimpleMarketing.com.

Trước khi bạn tối ưu hóa, bạn phải thực hiện đo lường.

Có rất nhiều Công ty cung cấp công cụ đo lường và phân tích hiện nay trên thị trường và khách hàng của bạn có thể đang sử dụng các công cụ cao cấp như Adobe Analytics hoặc một công cụ gì đó đơn giản hơn nhiều, như Kissmetrics hoặc thậm chí là Clicky.

Tuy nhiên, tôi chắc chắn đa phần họ sẽ sử dụng Google Analytics.

Trong phần còn lại của email này, chúng ta sẽ cùng đi qua cách thiết lập Google Analytics để đảm bảo rằng nó sẽ thu thập những thông tin hữu ích phục vụ cho việc chuyển đổi

Tôi vẫn thường hỏi, nếu tôi đã sử dụng phần mềm như VWO hay Optimizely, có phải chúng đã đo lường tỷ lệ chuyển đổi rồi? Tại sao cần phải cài đặt phân tích thêm nữa?

Câu trả lời ngắn gọn là: Bạn có thể không cần sử dụng thêm Google Analytics, nhưng như vậy là bạn đã bỏ lỡ rất nhiều thứ.

  • Bỏ lỡ cơ hội phân khúc dữ liệu của mình (ví dụ: thiết bị được khách sử dụng là điện thoại di động hay máy tính để bàn, vị trí địa lý của họ, nguồn traffic hoặc nhân khẩu học).
  • Bỏ lỡ cơ hội để KIỂM TRA lại kết quả. Khi nói đến phân tích, dữ liệu là tài sản tối quan trọng. Khi bạn chỉ có một nguồn đo lường, bạn buộc phải cho rằng một nguồn đó đang đo chính xác và điều đó rất nguy hiểm.

Người bạn thân mới của bạn

Bây giờ, chúng ta đã hiểu tại sao phải thiết lập Google Analytics đúng cách. Đây là lúc giới thiệu một công cụ khác sẽ giúp bạn nhanh chóng thiết lập GA của bạn.

Nó có tên là Google Tag Manager.

Trình quản lý thẻ được tạo nên để giải quyết vấn đề ở cấp độ doanh nghiệp.

Trước đây, khi ai đó trong bộ phận marketing muốn đưa một thứ đơn giản như pixel tracking chuyển đổi Facebook lên một trang web, họ sẽ phải tạo một yêu cầu và giao mọi thứ cho CNTT. Thông thường, CNTT đã có sẵn rất nhiều yêu cầu trong tay họ và phải mất quá trình khá dài, họ mới đưa được pixel đó trên trang web.

Đó là một cách làm việc rất chậm chạp.

Google Tag Manager được xây dựng để cung cấp cho phòng Marketing công cụ để trực tiếp cập nhật trang web của họ, đồng thời, giải phóng phòng CNTT để họ tập trung vào các dự án quan trọng hơn (như thiết kế giao diện giỏ hàng mới).

Hãy nghĩ về chương trình Google Tag Manager như một bảng điều khiển tổng hợp tất cả những gì liên quan đến việc theo dõi và đo lường dữ liệu trên website..

Được ra mắt vào năm 2012, Google Tag Manager có ba phần chính:

  • Thẻ Tag – dùng để giao tiếp với GTM về những gì bạn muốn nó làm. Ví dụ:, Gửi số lượt xem page view tới Google Analytics.
  • Điều kiện Kích hoạt – dùng để giao tiếp với GTM thời gian khi nào bạn muốn nó kích hoạt thẻ tag. Ví dụ, bất cứ khi nào ai đó truy cập một trang.
  • Các biến số – Đây là các tùy chọn và nó sẽ cung cấp cho GTM quyền truy cập vào thông tin bổ sung có thể cần để hoàn thành những gì bạn đã yêu cầu GA làm. Ví dụ: sử dụng UA-12345678-1 làm Google Analytics Property ID.

Google có chia sẽ tổng quan về Google Tag Manager ở đây, bạn có thể tìm hiểu thêm

Lên kế hoạch thực hiện

Bạn sẽ muốn bắt đầu bằng việc xây dựng nên một kế hoạch hành động thực hiện cụ thể. May mắn thay, Google có một video hướng dẫn ở đây để giúp bạn bắt đầu.

Một kế hoạch thực hiện được lập hoàn chỉnh sẽ giúp bạn suy nghĩ xuyên suốt toàn bộ quá trình chuyển đổi cũng như hành trình mua hàng của khách hàng. Sau khi hoàn tất, bạn sẽ hình dung được các bước ban đầu và sẽ có thể bắt tay thiết lập GA (Google Analytics) và kiểm tra nó có hoạt động tốt không.

Tiến hành thiết lập đo lường

Bạn đã sẵn sàng để bắt đầu?

Hãy thực hiện theo ba bước này

  • Bước 1: Khởi tạo tài khoản Google Analytics (thông thường bởi khách hàng, nhưng bạn cũng có thể tạo tài khoản này).
  • Bước 2: Điều chỉnh cài đặt “Property” của Google Analytics (đây là nơi bạn sẽ liên kết các dịch vụ khác của Google như AdWords).
  • Bước 3: Điều chỉnh cài đặt chế độ View của Google Analytics (để bạn có thể hiểu sâu hơn insight so với những gì cài đặt thông thường của Google Analytics cho phép tìm hiểu.)

Chúng ta hãy cùng đi sâu vào từng phần nhé

Bước một: Thiết lập tài khoản

Trong hầu hết các trường hợp, khách hàng của bạn sẽ có tài khoản Google Analytics và bạn sẽ chỉ cần họ thêm bạn làm người dùng. Nếu họ không có tài khoản, thì bạn sẽ tạo một tài khoản và tự thêm mình vào.

Nếu khách hàng của bạn đã sử dụng Google Tag Manager, hãy yêu cầu họ thêm bạn với tư cách là người dùng hoặc tự tạo tài khoản và thêm họ với tư cách người dùng bằng cách làm theo các hướng dẫn tại đây.

Lưu ý: Nếu bạn không sử dụng Google Tag Manager, bạn sẽ gặp bất lợi. Làm bất cứ điều gì bạn có thể để thuyết phục khách hàng của bạn sử dụng GTM. Nếu bạn không dùng, bạn sẽ không có được nhiều quyền kiểm soát trực tiếp đối với việc triển khai cài đặt Google Analytics và thay vào đó, phải phụ thuộc vào các web developer của khách hàng của bạn. (Và ai muốn làm điều đó chứ?!?)

Khi tài khoản được thiết lập, bước tiếp theo là trích xuất báo cáo số Pageviews trong GA. Có hai cách để làm điều đó.

  • Truyền thống

    Sao chép và dán mã theo dõi GA trên trang web của khách hàng của bạn (hoặc để nhà phát triển của họ làm điều đó).
  • Trình quản lý Google Tag Manager – đây là cách mà tôi đề xuất!!!

    Cài đặt tập lệnh GTM trên trang web của khách hàng của bạn (hoặc yêu cầu web developer của họ làm điều đó) và sau đó thiết lập thẻ Pageview bằng cách làm theo các hướng dẫn tại đây.

Tiếp theo, hãy kiểm tra xem việc setup đã thành công chưa và bắt đầu chạy

Đây là lúc các báo cáo Thời gian thực trong GA trở nên hữu dụng. Bạn có thể xem chúng ở đây:

Real-Time Reports

Một trick cực kỳ đơn giản và hữu dụng:

  • Nếu bạn tối ưu hóa một trang web có lưu lượng truy cập cao, sẽ rất hữu ích nếu như bạn lọc các báo cáo Real-Time để chúng chỉ báo cáo về vị trí của bạn. Khi bạn truy cập trang web, chọn Real-Time > Locations và bạn sẽ thấy thành phố của mình hiển thị. Chọn mục đó và phần còn lại của báo cáo Real-Time sẽ được phân khúc để chỉ hiển thị lưu lượng truy cập từ thành phố của bạn. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các thẻ UTM để thực hiện điều tương tự nhưng chúng ta sẽ nói về điều này sau.
  • Nếu bạn không thấy báo cáo URL như mong đợi, hãy chắc chắn kiểm tra xem:
    • Mã Google Analytics có trên trang không (thông thường, bạn có thể nhấp chuột phải và chọn Chế độ “View source”, sau đó tìm kiếm “UA-” để tìm mã GA)?
    • Mã Google Tag Manager nằm trên trang và thẻ tag Pageview được thiết lập một cách chính xác chưa?

Bước hai: Thiết lập property

Đầu tiên, bật báo cáo Nhân khẩu học. Đây là cách bạn làm điều đó

Demographic Reporting

Hãy chắc chắn rằng chính sách quyền riêng tư của khách hàng của bạn đã được cập nhật để tuân thủ các nguyên tắc mà Google yêu cầu.

Sau khi đã hoàn thành, bạn sẽ muốn xác minh rằng mọi tài khoản Google khác mà bạn hoặc khách hàng của bạn có quyền truy cập đều đã được liên kết. Trong số này, phổ biến nhất (và hữu ích nhất) sẽ là Google AdWords và Search Console (để bạn có thể truy cập vào dữ liệu SEO).

Product Linking

Cách liên kết AdWords với Google Analytics.

Cách liên kết Search Console.

Nếu khách hàng của bạn sử dụng các dịch vụ khác của Google có thể được liên kết, tôi đề nghị bạn cũng liên kết chúng.

Dữ liệu là bạn của bạn và càng nhiều tài khoản được liên kết, GA của bạn sẽ càng có nhiều dữ liệu quý giá để làm cơ sở cho việc tối ưu hoá

CẢNH BÁO: Bất cứ khi nào bạn liên kết các tài khoản, như AdWords, Google Analytics sẽ hỏi bạn xem bạn luôn liên kết “View” nào. Khi bạn thêm “View”, bạn sẽ cần quay lại và đảm bảo rằng bạn liên kết chúng với các dịch vụ Google bạn cần.

Bước ba: thiết lập “View”

“View” chính là nơi phép màu xuất hiện.

Mỗi “View” trong GA có các Mục tiêu riêng và Bộ lọc riêng.

Ở chế độ View, GTM cho phép bạn tùy chỉnh dữ liệu bạn thấy trong các báo cáo Google Analytics.

Tuy nhiên, trước khi bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào, bạn phải luôn đảm bảo có chế độ View Backup. Trong công ty của chúng tôi, chúng tôi gọi nó là Virgin View.

Khi bạn lần đầu tiên thiết lập 1 GA Property mới, nó sẽ tự động tạo Chế độ View mặc định có tên là “Tất cả dữ liệu trang web.” (Hầu hết các thiết lập mà chúng tôi gặp thường xuyên CHỈ có thiết lập View này và hoàn toàn không ai dành thời gian để thiết lập nên bất kỳ chế độ View nào khác.)

All Web Site Data

Nếu chế độ View “Tất cả dữ liệu trang web” không được thiết lập mục tiêu hoặc bộ lọc thì hãy đổi tên chế độ View này thành chế độ “Dữ liệu sao lưu – ĐỪNG THAY ĐỔI.”

Backup Data

Tại sao chúng ta lại làm việc này?

Bởi vì chúng tôi sắp sửa đụng đến một số tính năng khá cool ngầu của Google Analytics!

Một trong số đó gọi là Bộ lọc.

Giống như bạn đọc trước đó, bộ lọc (và Mục tiêu) được liên kết với Chế độ View mà chúng được tạo.

Bộ lọc thay đổi vĩnh viễn dữ liệu trong Chế độ View. Khi bạn lọc ra thứ gì đó, nó sẽ biến mất mãi mãi và không có cách nào lấy lại được.

Nếu bạn có Chế độ View dự phòng, và bạn không thiết lập bộ lọc cho dữ liệu trong chế độ view này, thì dữ liệu trong đó vẫn còn nguyên vẹn.

Đó là lý do tại sao bạn cần có một bản sao lưu. Trong trường hợp xấu nhất, khi bạn mất dữ liệu trong Chế độ View có cài đặt Bộ lọc, nhưng ít ra bạn vẫn có một Chế độ View dự phòng để xem lại và (hy vọng) tìm lạid được những gì bạn cần.

Sau khi bạn đã tạo Chế độ View dự phòng của mình, hãy tạo Chế độ View mới và tiến hành thiết lập chúng một cách đàng hoàng..

New View

Khi bạn đã tạo ra Chế độ View này, bạn sẽ muốn thiết lập một số thứ, bắt đầu bằng tên. Chúng tôi thường bắt đầu với “Working view 1” và đổi lại tên sau này nếu cần.

(Lưu ý: Chúng tôi sẽ giả sử bạn đang thiết lập GA cho một trang web)

View Name

Sau khi đặt tên cho Chế độ View của mình, bạn sẽ muốn thiết lập những điều cơ bản khác, bao gồm các:

  • Múi giờ
  • URL trang web
  • Lọc Bot
View Basics

Bot Filtering là 1 tùy chọn, nhưng trong hầu hết các trường hợp, tôi khuyên bạn nên chọn tuỳ chọn này để Google bắt đầu lọc bất kỳ bot và spiders nào có thể xuất hiện trong dữ liệu của bạn. Hãy nhớ rằng, cài đặt này đã thay đổi dữ liệu của bạn theo cách tiêu cực, nó sẽ CHỈ ảnh hưởng đến Chế độ View cụ thể này.

Nếu trang web bạn đang tối ưu hóa có thanh tìm kiếm trên trang web, thì chúng ta nên kích hoạt trang đó trong Chế độ View. Khi bạn thực hiện việc này, GA sẽ nghe lưu lại dữ liệu của những tìm kiếm đó và sẽ báo cáo lại cho bạn những gì nó tìm thấy. Đó là một cách tuyệt vời để tìm ra những gì khách truy cập trang web đang tìm kiếm!

Dưới đây, một ví dụ về cách thiết lập một trang web WordPress điển hình

Bot Filtering

Bạn có thể thấy trong ví dụ này. Tôi đã thêm “s” vào như một số tham số truy vấn. Điều đó là vì trong hầu hết tất cả các trang web WordPress, “s” là tham số được sử dụng để biểu thị một tìm kiếm. Nếu trang web bạn đang làm việc cùng không dùng “s”, bạn có thể tìm và nhập thông số mà nó đang sử dụng.

Với thiết lập cơ bản, đã đến lúc bật chức năng Thương mại điện tử (trong trường hợp khách hàng của bạn mong muốn sử dụng dữ liệu liên quan đến Thương mại điện tử qua cho GA.)

Ecommerce

Bạn cũng có thể xem các báo cáo thương mại điện tử nâng cao hữu ích. Nếu bạn thực sự muốn những thứ đó, bạn sẽ cần kích hoạt chúng sau khi bạn đã kích hoạt chức năng Thương mại điện tử cơ bản như ở dưới đây.

Enhanced eCommerce

Hãy ghi nhớ, bật các báo cáo chỉ là bước đầu tiên. Để thực sự thấy dữ liệu giao dịch trong Google Analytics, bạn sẽ cần đảm bảo rằng dữ liệu đó được báo cáo chính xác.

Cho dù bạn đang sử dụng triển khai Google Tag Manager hay chỉ là mã GA, liên kết này sẽ hướng dẫn bạn thêm cách thiết lập chi tiết.

Tiếp theo là … Bộ lọc.

Các bộ lọc thường sẽ khá rắc rối, vậy tôi sẽ nói ngắn gọn ở đây.

Đầu tiên, không phải mọi chế độ View đều có Bộ lọc. Mặc dù vậy, với hầu hết các Chế độ View của chúng ta, chúng ta thiết lập Bộ lọc cho phép hiển thị URL đầy đủ trong báo cáo Google Analytics (vì vậy thay vì chỉ hiển thị trên trang chủ, nó sẽ hiển thị “homepage.com/”).

URL Filter

Đây là cách hiển thị cuả Bộ lọc:

URL Filter Explained

Bộ lọc không chỉ hữu ích vì nó cho phép bạn xem toàn bộ URL mà còn rất cần thiết để thiết lập Cross-Domain Tracking

Điều này ngoài phạm vi của bài viết này, nhưng bạn cũng có thể thiết lập Bộ lọc sẽ lọc lưu lượng truy cập từ một số Địa chỉ IP nhất định hoặc thậm chí một số nguồn lưu lượng truy cập (có thể có ích để loại bỏ các bot spam thông qua trang web của bạn) .

Một trick cực kỳ đơn giản và hữu dụng:

Hãy nhớ rằng, Bộ lọc thay đổi vĩnh viễn dữ liệu của Chế độ View mà chúng được thiết lập. Nếu bạn nghi ngờ về Bộ lọc mà bạn sắp thiết lập, hãy tạo một bản sao của Chế độ View bạn đang làm việc và kiểm tra nó trước.

Trước khi chúng ta rời khỏi cài đặt Chế độ View, hãy đề cập thêm một chủ đề nữa.

Cách thiết lập mục tiêu trong Google Analytics

Bạn sẽ tìm thấy thiết lập Mục tiêu tại đây:

Goals

Khi đã thiết lập xong, hãy nhấp vào “New Goal”…

New Goal

Bạn sẽ được đưa đến một màn hình nơi bạn có thể tạo tên cho Mục tiêu của mình (sau này, bạn có thể thay đổi điều này, nên đừng quá lo lắng) và bạn sẽ chỉ định loại Mục tiêu bạn muốn tạo.

Goal Type

Đích đến – Bạn sẽ chọn lựa chọn này khá thường xuyên. Lựa chọn mục tiêu này sẽ ghi nhận mỗi lận một trang url cụ thể nào đó được load (hay nói cách khác, mỗi lần khách hàng truy cập vào một trang nhất định nào đó.) Nó cho phép bạn xây dựng các báo cáo mô phỏng phễu bán hàng. Tại đây, bạn có thể tìm hiểu thêm cách thiết lập theo dõi phễu bán hàng.

Thời lượng – Đây là các Mục tiêu dựa trên thời gian ai đó truy cập trên trang web của bạn. Khi kết hợp với phân khúc nâng cao, chức năng này có thể đo lường mức độ tương tác của khách truy cập với trang web của bạn.

Số trang trên mỗi phiên – Một mục tiêu khác bạn có thể sử dụng để đo mức độ tương tác. Mục tiêu này sẽ được ghi nhận bất cứ khi nào có ai vượt qua một số lượng trang nhất định trong một phiên truy cập duy nhất.

Và cuối cùng, loại Mục tiêu yêu thích của tôi (và sắp trở thành của bạn):

Sự kiện – Theo ý kiến ​​khiêm tốn của tôi, đây là loại thiết lập mục tiêu hữu ích nhất trong tất cả các loại vì chúng là loại linh hoạt nhất. Chúng được kích hoạt bất cứ khi nào một điều kiện nhất định (hoặc tổ hợp các điều kiện) được đáp ứng. Bất cứ điều gì từ nhấp chuột trên một nút cụ thể đến một hành động nhất định, như khi khách yêu cầu trò chuyện trực tiếp.

Goal Details

Mục tiêu sự kiện đòi hỏi cách thức thiết lập phức tạp hơn. Đầu tiên, bạn sẽ cần xác định hành động cụ thể nào bạn muốn theo dõi. Ví dụ, nhấp vào nút mua hàng.

Có hai cách để làm điều này. Cách khó, yêu web developer phải viết code riêng cho hành động như thế này.

Và cách dễ dàng, sử dụng Google Tag Manager.

Bộ đôi quyền lực

Trình quản lý thẻ tag Google Tag Manager và Google Analytics được xây dựng để bổ trợ cho nhau. .

Bước đầu tiên là thiết lập thẻ tag Sự kiện được kích hoạt khi khách truy cập một Danh mục, Hành động, Nhãn và / hoặc Giá trị cụ thể. Theo kinh nghiệm của riêng tôi, chúng ta hiếm khi sử dụng Value field (thay vào đó chúng tôi thiết lập chức năng Thương mại điện tử để lấy giá trị tiền tệ).

Mặc dù cần thực hành một chút, nhưng khi bạn hiểu rõ, việc sử dụng Trình quản lý thẻ tag của Google để kích hoạt tag Sự kiện cho Google Analytics sẽ trở nên rất dễ dàng.

Bạn muốn xem nó được thực hiện như thế nào? Hãy xem bảng hướng dẫn ở đây.

Khi bạn đã xác nhận các thẻ tag Sự kiện được thiết lập đúng và đã bắt đầu truyền dữ liệu cho Google Analytics, tất cả những gì bạn phải làm là tạo Mục tiêu kích hoạt khi Sự kiện cụ thể diễn ra.

Ví dụ: nếu bạn tạo một Sự kiện được kích hoạt khi khách hàng thực hiện hành động “Mua hàng” bằng cách ấn nút mua hàng cho sản phẩm “Sweater”, đây là cách bạn sẽ thiết lập:

Goal Example

Bây giờ bạn đã hoàn thiện việc thiết lập mục tiêu và chế độ View!

Còn một điều quan trọng nữa mà bạn sẽ muốn kiểm tra thêm

Theo dõi lưu lượng truy cập

Kiểm tra báo cáo này trong mục > All Traffic > Source / Medium:

Tracking Traffic

Bạn có thể thấy rằng chúng ta có báo cáo một số nguồn lưu lượng truy cập ở đây. Chúng ta thiết lập điều đó bằng cách sử dụng gắn thẻ UTM.

Bạn sẽ muốn chắc chắn rằng bạn cung cấp cho khách hàng các tài nguyên như thế này để họ biết cách gắn thẻ tag lưu lượng truy cập của riêng họ. Nếu họ có thể thiết lập các thẻ tag một cách chất lượng và hiệu quả, bạn sẽ càng nhiều dữ liệu phục vụ việc tối ưu hoá.

Một trick thực sự đơn giản và hữu dụng:

Các thẻ UTM chỉ nên được sử dụng để gắn thẻ tag các nguồn truy cập EXTERNAL: các nguồn truy cập như Facebook, email, AdWords, v.v. Bạn sẽ không muốn sử dụng các thẻ UTM trên bất kỳ liên kết nào nằm trong chính trang web của bạn.

Bài học

  • Sử dụng các công cụ phân tích bổ sung, bên ngoài các công cụ tối ưu chuyển đổi như VWO và Optimizely, để phân đoạn dữ liệu của bạn và kiểm tra kết quả.
  • Biến Trình quản lý thẻ của Google thành người bạn tốt nhất của bạn để đơn giản hóa và tăng tốc việc quản lý thẻ tag, điều kiện kích hoạt và các biến số mà không cần yêu cầu bộ phận CNTT!
  • Sử dụng các hướng dẫn từng bước trong bài viết này, thiết lập Chế độ View, Bộ lọc và Mục tiêu của bạn để theo dõi và thu thập những thông tin/dữ liệu hữu ích cho việc tối ưu hoá.

Bài viết nằm trong chuỗi bài viết nổi bật “Tối ưu hoá tỷ lệ chuyển đổi A-To-Z”, cập nhật thường xuyên

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s